THÀNH PHẦN
|
Thông tin thành phần
|
Hàm lượng
|
|
Rosuvastatin
|
10mg
|
CÔNG DỤNG
Thuốc Agirovastin 10 chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng cholesterol máu:
Bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại llb): Điều trị bằng rosuvastatin như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
Bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu đồng hợp tử: Điều trị bằng rosuvastatin như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các liệu pháp làm giảm lipid khác (ví dụ ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
Phòng ngừa biến cố tim mạch:
Phòng ngừa biến cố bệnh tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch đầu tiên, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG
Cách dùng
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Liều dùng nên được cá nhân hóa từng bệnh nhân tùy vào mục tiêu điều trị và sự đáp ứng của bệnh nhân, sử dụng theo các hướng dẫn hiện hành.
Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ngày cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin.
Việc chọn lựa liều khởi đầu nên xem xét đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều ở liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc điều chỉnh liều cuối cùng đến liều tối đa 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ về bệnh tim mạch cao (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của các bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.
Phòng ngừa biến cố tim mạch: Trong nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều sử dụng là 20 mg mỗi ngày.
Trẻ em: Sử dụng cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các nhà chuyên môn.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (từ 6 đến 17 tuổi):
- Liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhi từ 6 đến 9 tuổi: Liều thông thường là 5 - 10 mg 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 10 mg chưa được nghiên cứu.
- Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi: Liều thông thường là 5 - 20 mg 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp từ trên bệnh nhi (từ 6 đến 17 tuổi):
- Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg 1 lần/ngày.
- Liều khởi đầu là 5 - 10 mg 1 lần/ngày phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và việc sử dụng statin trước đó.
- Điều chỉnh đến liều tối đa nên được xem xét tùy thuộc vào mức đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhi. Bệnh nhân trẻ em và thanh thiểu niên nên được trị liệu bằng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn ban đầu và duy trì trong suốt quá trình điều trị bằng rosuvastatin.
Kinh nghiệm sử dụng liều cao hơn 20 mg còn hạn chế.
Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg được dùng cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) được khuyên dùng liều khởi đầu 5 mg nhưng chống chỉ định ở liều 40 mg. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Mức độ tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh > 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy gan thể hoạt động.
Chủng tộc: Ở bệnh nhân Châu Á, cân nhắc liều khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng mức độ tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin. Liều 40 mg là chống chỉ định ở nhóm bệnh nhân này.
Gen đa hình: Một số loại gen đa hình đã được biết có thể dẫn đến tăng tiếp xúc rosuvastatin, liều khởi đầu thấp được khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân có gen đa hình này.
Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị bệnh cơ: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.
Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc:
Rosuvastatin là chất nền của nhiều protein vận chuyển (ví dụ OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ mắc bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương do tương tác với protein vận chuyển (ví dụ ciclosporin và một số chất ức chế protease bao gồm kết hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/hoặc tipranavir). Nếu có thể, nên xem xét biện pháp thay thế hoặc dừng tạm thời liệu pháp dùng rosuvastatin nếu cần thiết.
Trường hợp bắt buộc phải điều trị phối hợp thuốc, cần xem xét cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có bình luận